VNFAS JSC Laboratory for High strength fastener - Phòng thí nghiệm bu lông cường độ cao công ty bu lông VNFAS
laboratory for fastener

Nemo enim ipsam voluptatem quia voluptas sit aspernatur aut odit aut fugit nemo minima rerums unsers sadips amets. Sed ut perspiciatis unde sed quia consequuntur.

tensile testing

Eu turpis egestas pretium aenean pharetra. Nibh venenatis cras sed felis eget velit aliquet neque egestas congue.

More
Torque testing

Eu turpis egestas pretium aenean pharetra. Nibh venenatis cras sed felis eget velit aliquet neque egestas congue.

More
hardness testing

Eu turpis egestas pretium aenean pharetra. Nibh venenatis cras sed felis eget velit aliquet neque egestas congue.

More
VNFAS Laboratory - Chuyên Trang Kiểm Định Fasteners

Hệ Thống Kiểm Tra Chất Lượng QMS

Đạt chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 & hướng tới ISO/IEC 17025:2017. Chuyên phân tích cơ tính, thử nghiệm vật liệu Fasteners (Bulong, đai ốc, vòng đệm) theo chuẩn ASTM và ISO.

✓ ISO 9001:2015 ✓ ISO/IEC 17025:2017 (Pending)

Quy Trình Quản Lý Sản Xuất 6 Bước

Nền tảng giúp VNFAS tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chất lượng tuyệt đối. Phòng thí nghiệm (Lab) đóng vai trò then chốt tại các bước kiểm soát vật liệu và nghiệm thu sản phẩm.

1

Phân Tích & Dự Báo

Nghiên cứu dữ liệu, dự báo xu hướng và xác định mục tiêu sản lượng.

2

Lập Kế Hoạch

Điều phối nguồn lực, danh mục ưu tiên và lịch trình chi tiết.

LAB GATE
3

Quản Lý Vật Liệu

Kiểm soát đầu vào. Phòng Lab phân tích quang phổ và độ cứng vật tư thô.

4

Triển Khai & Giám Sát

Vận hành máy móc CNC/Dập nóng, theo dõi tiến độ thực tế.

LAB GATE
5

Kiểm Soát QC/QA

Thử nghiệm kéo, nén, proof load. Loại bỏ sản phẩm NG theo ISO 898.

6

Đánh Giá Cải Tiến

Báo cáo năng suất, tỷ lệ lỗi. Áp dụng Lean/Kaizen tối ưu hóa.

Hệ Thống Tiêu Chuẩn Áp Dụng

Phòng thí nghiệm VNFAS hoạt động dựa trên các tiêu chuẩn khắt khe nhất thế giới về linh kiện lắp xiết (Fasteners). Việc tuân thủ nghiêm ngặt giúp đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho các công trình xây dựng, cơ khí chế tạo và ô tô.

  • ASTM F606/F606M: Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn xác định tính chất cơ học của vật liệu cố định có ren ngoài và ren trong, vòng đệm, đinh tán.
  • ISO 898-1 & 898-2: Đặc tính cơ học của Bulong, vít, thanh ren và Đai ốc làm từ thép carbon và thép hợp kim.
  • ISO 15835-2: Phương pháp thử nghiệm khớp nối cốt thép dùng cho nối cơ khí thanh thép trong bê tông.

Tỷ Trọng Các Bài Kiểm Tra Tại Lab

Phân Tích Cơ Tính Vật Liệu

Hiệu suất chịu tải là yếu tố sống còn của Fasteners. Dưới đây là phân tích giới hạn bền kéo và giới hạn chảy tối thiểu theo phân cấp ISO 898-1.

Đặc Tính Cơ Học Theo Cấp Độ Bền (Property Classes)

Bảng Thông Số Cơ Tính Chi Tiết (Tham chiếu ISO 898-1)

Cấp Độ Bền
(Property Class)
Giới Hạn Bền Kéo
(Min. Tensile Strength - MPa)
Giới Hạn Chảy
(Min. Yield Strength - MPa)
Độ Giãn Dài
(Min. Elongation)
Độ Cứng
(Hardness Range)
4.6 400 240 22% 120 - 220 HV
5.6 500 300 20% 155 - 220 HV
8.8 800 (d ≤ 16mm) 640 (d ≤ 16mm) 12% 22 - 32 HRC
10.9 1040 940 9% 32 - 39 HRC
12.9 1220 1080 8% 39 - 44 HRC
* Các số liệu được trích xuất tiêu biểu theo tiêu chuẩn ISO 898-1. Các giá trị thực tế khi kiểm định tại Lab có thể thay đổi dựa trên đường kính danh nghĩa (d) của mẫu thử.

Mô Phỏng Thử Kéo (ASTM A370)

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Ứng suất (Stress) và Biến dạng (Strain) của mẫu thép hợp kim class 10.9. Giai đoạn đàn hồi tuyến tính kết thúc tại Giới hạn chảy (Yield Point), sau đó vật liệu biến dạng dẻo cho đến khi đạt Độ bền kéo đứt (Tensile Strength).

Điểm chảy (0.2% offset): 940 MPa
Độ bền đứt gãy lớn nhất: 1080 MPa

Quản Trị Rủi Ro & Thỏa Mãn Các Bên Quan Tâm

Dựa trên Sổ tay Chất lượng và Báo cáo Đánh giá Nội bộ (BM.HT.02.03, BM.ST.01), VNFAS liên tục đo lường mức độ ưu tiên của các bên liên quan để duy trì hệ thống ISO 9001:2015.

Nhu Cầu & Mong Đợi Của Các Bên Liên Quan

Rủi Ro Tiềm Ẩn (BM.ST.01)

Biến động giá nguyên liệu đầu vào và sự gia tăng các đối thủ cạnh tranh về giá. Nguy cơ vi phạm yêu cầu chất lượng nếu không kiểm soát chặt đầu vào.

Cơ Hội Cải Tiến (BM.ST.01)

Áp dụng công nghệ CNC mới, tự động hóa dây chuyền. Nâng cấp phòng Lab lên chuẩn ISO/IEC 17025 để gia tăng uy tín và đấu thầu các dự án FDI lớn.

Hành Động Khắc Phục (BM.HT.02.03)

Phổ biến sâu rộng chính sách chất lượng đến từng xưởng. Đo lường & cải tiến năng suất theo thời kỳ để giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh.

Mô Phỏng Thử Kéo ISO 898-1 - VNFAS Laboratory

Mô Phỏng Thử Kéo (Tensile Test)

Theo Tiêu Chuẩn ISO 898-1 | Mẫu thử: Bulong Class 10.9

Quy Trình Thực Hiện

Buồng Thử Kéo (UTM)

NGÀM TRÊN (CỐ ĐỊNH)
NGÀM DƯỚI (KÉO)
L0 Đo Biến Dạng
Force (kN): 0.00

Biểu Đồ Ứng Suất - Biến Dạng

Ứng Suất (Stress)

0 MPa

Biến Dạng (Strain)

0.00 %

Mô Phỏng Kiểm Tra Độ Cứng Vickers (HV) - VNFAS

Mô Phỏng Kiểm Tra Độ Cứng Vickers (HV)

Mũi kim cương chóp vuông ($136^\circ$) - Tiêu chuẩn ISO 898-1

Trình Tự Vận Hành

MÁY ĐO VICKERS
Mẫu Bu Lông 10.9
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

d1: 0.000 mm

d2: 0.000 mm

Trung bình (d)

0.000

Biểu đồ Gia Tải (Force Profile)

Lực hiện tại: 0.0 kgf

Kết Quả Phân Tích

Công Thức Vickers

HV = 0.1891 × (F / d²)

Độ cứng đo được

--- HV 10
ĐANG CHỜ

*Bu lông Class 10.9 yêu cầu độ cứng đạt 320 - 380 HV.

Mô Phỏng Kiểm Tra Độ Cứng HRC

Mô Phỏng Đo Độ Cứng Rockwell C (HRC)

ISO 898-1 | ASTM F606M - Đánh giá vật liệu Fasteners

Quy Trình Vận Hành

1. Đặt Mẫu

Vật liệu được đặt lên đe máy. Máy đo sẵn sàng.

2. Lực Sơ Bộ (Minor)

3. Gia Tải Chính (Major)

4. Duy Trì Lực (Dwell)

5. Nhả Tải (Unloading)

6. Kết Quả HRC

Máy Đo Cơ Học

- HRC
Mẫu 10.9

Góc Nhìn Vi Mô (x100)

  • h0 (Chuẩn)
  • h (Sâu nhất)
  • Độ lún e: 0.000 mm

Thông số & Đồ thị

Lực (Load)

0 kgf

Độ Sâu (Depth)

0.000 mm